Trường Đại học Hồng Đức thông báo tuyển sinh – hệ Đại học

0
287

Trường Đại học Hồng Đức

Trường Đại học Hồng Đức thành lập ngày 24/9/1997 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 797/QĐ-TTg trên cơ sở của 3 trường: Cao đẳng Sư phạm, Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật, Cao đẳng Y tế Thanh Hoá (Các trường cao đẳng tiền thân của trường đã có bề dầy đào tạo hơn 40 năm), là trường đại học đầu tiên trong hệ thống giáo dục đại học được thành lập theo mô hình mới: Đại học công lập, đa ngành, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

THÔNG TIN TUYỂN SINH

ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 2015

Tên trường

Ngành học

Ký hiệu trường

Mã ngành

Môn thi/xét tuyển

Chỉ tiêu

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

HDT

2.550

Số 565 Quang Trung, phường Đông Vệ, TP Thanh Hóa.

ĐT: (037) 3910.222; 3910.619; Fax: (037) 3910.475

Website: www.hdu.edu.vn

Các ngành  đào tạo đại học

2.200

Kỹ thuật công trình xây dựng

D580201

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

(*)Công nghệ kỹ thuật môi trường

D510406

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

3. Toán-Hóa-Sinh

(*)Kỹ thuật điện, điện tử

D520201

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

(*)Công nghệ thông tin

D480201

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

(*)Nông học (định hướng công nghệ cao)

D620109

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

3. Toán-Hóa-Sinh

(*)Chăn nuôi (Chăn nuôi-Thú y)

D620105

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

3. Toán-Hóa-Sinh

(*)Nuôi trồng thủy sản

D620301

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

3. Toán-Hóa-Sinh

(*)Bảo vệ thực vật

D620112

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

3. Toán-Hóa-Sinh

(*)Lâm nghiệp

D620201

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

3. Toán-Hóa-Sinh

(*)Kinh doanh nông nghiệp

D620114

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

3. Toán-Hóa-Sinh

Kế toán

D340301

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Văn-Lý

3. Toán-Văn-T.Anh

Quản trị kinh doanh

D340101

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Văn-Lý

3. Toán-Văn-T.Anh

Tài chính-Ngân hàng

D340201

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Văn-Lý

3. Toán-Văn-T.Anh

(*)Địa lí học (định hướng Địa chính)

D310501

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

3. Văn-Sử-Địa

4. Toán-Văn-T.Anh

(*)Xã hội học (định hướng Công tác xã hội)

D310301

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

3. Văn-Sử-Địa

4. Toán-Văn-T.Anh

(*)Việt Nam học (định hướng Quản lý Du lịch-Khách sạn)

D220113

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

3. Văn-Sử-Địa

4. Toán-Văn-T.Anh

(*)Tâm lý học (định hướng Quản trị nhân sự)

D310401

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Hóa-sinh

3. Văn-Sử-Địa

4. Toán-Văn-T.Anh

Luật

D380101

1. Văn-Sử-Địa

2. Toán-Văn-T.Anh

3. Toán-Lý-Hóa

Sư phạm Toán học

D140209

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

Sư phạm Vật lí

D140211

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

Sư phạm Hóa học

D140212

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Hóa-Sinh

Sư phạm Sinh học

D140213

1. Toán-Hóa-Sinh

2. Toán-T.Anh-Sinh

Sư phạm Ngữ văn

D140217

1. Văn-Sử-Địa

2. Toán-Văn-T.Anh

Sư phạm Lịch sử

D140218

Văn-Sử-Địa

Sư phạm Địa lí

D140219

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

3. Văn-Sử-Địa

4. Toán-Văn-T.Anh

Sư phạm tiếng Anh

D140231

1. Toán-Lý-T.Anh

2. Toán-Văn-T.Anh

Giáo dục Tiểu học

D140202

1. Toán-Văn-T.Anh

2. Toán-Văn-Năng khiếu (Đọc, kể diễn cảm và Hát)

Giáo dục Mầm non

D140201

Toán-Văn-Năng khiếu (Đọc, kể diễn cảm và Hát)

Giáo dục thể chất

D140206

Toán-Sinh-Năng khiếu (Bật xa tại chỗ và chạy 100m)

Các ngành đào tạo cao đẳng:

350

(*)Công nghệ thông tin

C480201

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

(*)Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

C510301

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

(*)Quản lý đất đai

C850103

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

3. Toán-Hóa-Sinh

(*)Kế toán

C340301

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Văn-Lý

3. Toán-Văn-T.Anh

(*)Quản trị kinh doanh

C340101

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Văn-Lý

3. Toán-Văn-T.Anh

SP Toán học (Toán – Tin)

C140209

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Lý-T.Anh

SP Hóa học (Hóa-Sinh)

C140212

1. Toán-Lý-Hóa

2. Toán-Hóa-Sinh

SP Ngữ văn (Văn-Sử)

C140217

1. Văn-Sử-Địa

2. Toán-Văn-T.Anh

Giáo dục Mầm non

C140201

Toán-Văn-Năng khiếu (Đọc, kể diễn cảm và Hát)

Giáo dục Tiểu học

C140202

1. Toán-Văn-T.Anh

2. Toán-Văn-Năng khiếu (Đọc, kể diễn cảm và Hát)

SP Tiếng Anh

C140231

1. Toán-Lý-T.Anh

2. Toán-Văn-T.Anh

Đào tạo theo chương trình của nước ngoài

Liên kết với Trường Đại học Công nghệ Hoàng Gia Thanyaburi (Thái Lan) tuyển sinh đào tạo trình độ đại học ngành Quản trị kinh doanh quốc tế theo hình thức 1 + 3:

– Đối tượng: Có bằng THPT (hoặc tương đương), trúng tuyển vào Trường Đại học Hồng Đức (với tổ hợp môn xét tuyển: Toán, Lý, T. Anh hoặc Toán, Văn, T. Anh). Nhà trường tổ chức đào tạo Tiếng Anh cho sinh viên trúng tuyển để đạt trình độ B2 hoặc tương đương trước khi tham gia chương trình liên kết đào tạo.

– Thời gian, địa điểm đào tạo: 01 năm tại Trường Đại học Hồng Đức và 03 năm tại Trường Đại học Công nghệ Hoàng Gia Thanyaburi (không tính thời gian đào tạo Tiếng Anh).

– Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh.

– Đội ngũ giảng viên: Do giảng viên của hai trường cùng tham gia giảng dạy.

– Quy mô: 30 sinh viên/năm.

– Văn bằng: Bằng đại học Quản trị kinh doanh quốc tế do Trường Đại học Công nghệ Hoàng Gia Thanyaburi cấp.

– Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

– Phương thức tuyển sinh: 2 phương thức:

1. Trường sử dụng kết quả kỳ thi THPT Quốc gia theo tổ hợp môn xét tuyển.

+ Học sinh THPT tham gia thi các môn tương ứng của ngành dự kiến học;

+ Về tuyển sinh đào tạo liên thông: Liên thông từ cao đẳng lên đại học tuyển sinh tất cả các ngành. Liên thông từ trung cấp lên đại học 3 ngành: Giáo dục Mầm non, Kế toán, Nông học.

Thí sinh đăng ký dự thi kỳ thi THPT Quốc gia theo tổ hợp môn thi của ngành dự kiến đăng ký học liên thông tương ứng.  

2. Sử dụng kết quả học tập ở trung học phổ thông

Tiêu chí xét tuyển

– Tốt nghiệp THPT;

– Đạo đức ba năm THPT xếp loại khá trở lên;

– Tổng điểm trung bình trong 3 năm học Trung học phổ thông của 3 môn  thuộc  tổ hợp môn xét tuyển đạt 18,0 trở lên đối với bậc đại học (không có môn văn hóa nào dưới 5,0) và 16,5 đối với bậc cao đẳng. Riêng Đại học Giáo dục thể chất: Tổng điểm trung bình trong 3 năm học Trung học phổ thông của 2 môn  thuộc  tổ hợp môn xét tuyển đạt 12,0 trở lên (không có môn nào dưới 5,0).

Điểm ưu tiên được cộng với tổng điểm trung bình các môn để được xét trúng tuyển. Điểm cộng ưu tiên khu vực và đối tượng được thực hiện theo quy định ưu tiên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

–  Khi đạt tất cả các điều kiện xét tuyển thì tổng điểm trung bình các môn xét tuyển được tính để xét tuyển. Quá trình xét tuyển được tính từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

– Thực hiện theo nguyên tắc tổng điểm TB cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng lấy từ điểm cao đến hết chỉ tiêu.

– Đối với những thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, nhà trường ưu tiên xét tuyển những thí sinh có điểm trung bình cộng 3 năm THPT của từng môn theo thứ tự ưu tiên: Điểm TBC Toán, điểm TBC Ngữ văn cao hơn phù hợp với ngành tuyển.

Ghi chú: Những ngành đánh dấu (*) sử dụng cả 2 phương thức tuyển sinh

– Ngành Giáo dục thể chất (D140206) tuyển sinh những thí sinh có ngoại hình cân đối, nam cao 1,65m, nữ cao 1,55m.

– Thi năng khiếu: Tại Trường Đại học Hồng Đức.

– Môn thi năng khiếu:

+  Ngành GD Mầm non, GD Tiểu học gồm: Đọc, kể diễn cảm và Hát.

+ Ngành Giáo dục thể chất, gồm: Bật xa tại chỗ và chạy 100m

+ Điểm tối thiểu môn năng khiếu đăng ký vào ngành GD Mầm non và GD Thể chất phải đạt từ 4,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10.0).

– Số chỗ ở trong KTX: 2000.

– Thông tin chi tiết về tuyển sinh được công bố trên website của Nhà trường tại địa chỉ: http://www.hdu.edu.vn.

Hi vọng bài viết này sẽ bổ ích cho các bạn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến bài viết. Chúc các bạn tìm được ngôi trường Đại học phù hợp với bạn.

Chúc các bạn thành công!

Hãy like và chia sẻ bài viết này, để bài viết trở lên có ích với cộng đồng

Comments

comments

Đánh giá bài viết

LEAVE A REPLY